Cập nhật điểm sàn thi đánh giá năng lực, tư duy: Trường nào thấp nhất?

0:00 / 0:00
0:00
TPO - Tính đến hiện tại, có khoảng hơn 60 trường đại học đã công bố điểm sàn thi đánh giá năng lực, đánh giá tư duy năm 2024.

Ở phương thức xét điểm thi đánh giá năng lực do Đại học Quốc gia TPHCM tổ chức, điểm sàn cao nhất 850 điểm và thấp nhất 450 điểm.

Các trường tuyển sinh khối sức khỏe cũng đưa ra mức sàn khoảng 650-750 điểm.

Trong khi đó, trường ĐH Phan Châu Trinh có điểm sàn xét kết quả thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TPHCM năm 2024 của ngành quản trị bệnh viện có mức sàn thấp nhất cả nước là 450 điểm.

Với kỳ thi đánh giá năng lực của ĐH Quốc gia Hà Nội, điểm sàn của các trường khác chủ yếu ở mức 75-80 điểm.

Trong đó, trường ĐH Kỹ thuật Y tế Hải Dương đang lấy sàn cao nhất với 120/150 điểm cho ngành y khoa và 100 điểm cho các ngành còn lại.

Những trường xét điểm kỳ thi đánh giá tư duy của ĐH Bách khoa Hà Nội đưa ra mức sàn khoảng 50-60/100 điểm.

Năm nay, số lượng thí sinh đăng ký các kỳ thi đánh giá năng lực cao kỷ lục. Đợt 1 kỳ thi đánh giá năng lực do ĐH Quốc gia TPHCM tổ chức ngày 7-4 có 94.000 thí sinh, ở ĐH Quốc gia Hà Nội là 95.000 thí sinh.

Bộ GD&ĐT lưu ý dù thí sinh trúng tuyển bằng các phương thức sớm (dùng điểm thi đánh giá năng lực, xét tuyển học bạ, IELTS...) thì vẫn phải đăng ký nguyện vọng lên hệ thống chung.

Danh sách các trường đại học công bố điểm sàn xét tuyển thi đánh giá năng lực, đánh giá tư duy năm 2024 cụ thể như sau:

STT

Tên Trường

Điểm sàn kết quả thi ĐGTD ĐH Bách Khoa HN (thang điểm 100)

Điểm sàn kết quả ĐGNL ĐH Quốc gia HN (thang điểm 150)

Điểm sàn kết quả thi ĐHNL ĐH Quốc gia TP.HCM (thang điểm 1000)

1

ĐH Kinh tế Quốc dân

Từ 60 điểm

Từ 85 điểm

Từ 700 điểm

2

ĐH Ngoại thương

Từ 850 điểm

Từ 100 điểm


3

HV Quân Y

Từ 600 điểm

Từ 75 điểm


4

HV Ngân hàng

Từ 50 điểm

Từ 75 điểm

Từ 600 điểm

5

HV Công nghệ Bưu chính Viễn thông


Từ 85 điểm, đại học lực giỏi năm lớp 12


6

HV Tài chính


Từ 90 điểm

Từ 600 điểm

7

Học viện Hậu cần


Từ 75 điểm

Từ 600 điểm

8

Học viện Hàng Không Việt Nam


Từ 66 điểm

Từ 600 điểm

9

Học viện Chính sách và Phát triển

Từ 60 điểm

Từ 75 điểm


10

HV Biên phòng

Từ 75 điểm


Từ 600 điểm

11

Trường Sĩ quan Phòng hóa

Từ 75 điểm


Từ 600 điểm

12

Trường ĐH Kiên Giang



Các ngành Sư phạm: từ 710 điểm trở lên; các ngành ngoài Sư phảm: từ 550 điểm

13

Trường Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương


Từ 100 điểm (120 điểm với ngành Y khoa)

+Tư duy định lượng: từ 30 điểm (40 đối với ngành Y)

+Tư duy định tính: từ 25 điểm

+ Khoa học: từ 30 điểm (40 điểm đối với Y khoa)


14

Trường ĐH Quản trị & Kinh doanh- ĐH Quốc gia HN


Ngnafh Quản trị nhân lực và nhân tài từ 80 điểm. Các ngành còn lại từ 85 điểm

Ngành Quản trị nhân lực và nhân tài; ngành marketing và truyền thông từ 750 điểm

15

ĐH Y dược- ĐH Thái Nguyên


Từ 80 điểm


16

ĐH Công nghiệp Việt Trì


Từ 50 điểm


17

Trường ĐH Kinh tế- ĐH QGHN


Từ 80 điểm


18

ĐH Công nghệ Giao thông vận tải

TỪ 50 điểm



19

ĐH Tài chính- Quản trị Kinh doanh


Quy đổi từ 15/30 điểm


20

ĐH Tài nguyên và Môi trường Hà Nội


Từ 75 điểm


21

Trường ĐH Quang Trung



Từ 500 điểm

22

Trường Sĩ quan công binh


Từ 75 điểm

Từ 600 điểm

23

Trường Sĩ quan Chính trị


Từ 75 điểm

Từ 600 điểm

24

Trường Sĩ quan Pháo binh


Từ 75 điểm

Từ 600 điểm

25

ĐH Ngoại ngữ- ĐH Quốc gia HN


Từ 80 điểm, điểm tốt nghiệp môn ngoại ngữ từ 6,0


26

ĐH Mở Hà Nội


Không có phần nào trong 3 phần của bài thi HAS (tư duy định lượng, Tư duy định tính, Khoa học) có điểm < 5,0 điểm


27

ĐH Công nghiệp Hà Nội


Từ 75 điểm


28

HV Kỹ thuật Quân sự


Từ 75 điểm

Từ 600 điểm

29

Trường ĐH Thăng Long

Từ 55 điểm

Từ 80 điểm


30

Trường ĐH Khoa học tự nhiên- ĐH Quốc gia Hà Nội


Từ 80 điểm. Trong đó, 4 ngành Toán học, Toán tin, Khoa học máy tính và thông tin, Khoa học dữ liệu- điểm Tư duy định lượng nhân hệ số 2


31

Trường ĐH Phenikaa

Từ 50 điểm

Từ 70 điểm


32

Trường Sĩ quan Lục quân 2


Từ 75 điểm

Từ 600 điểm

33

Trường ĐH Duy Tân

Ngành Y khoa, Răng- Hàm- Mặt, Dược: Từ 750 điểm;

Các ngành còn lại: từ 700 điểm (ngành Kiến trúc không xét điểm thi ĐGNL)

Ngành Y khoa, Răng- Hàm- Mặt, Dược: Từ 85 điểm

Ngành điều dưỡng, Kỹ thuật Xét nghiệm Y học: từ 80 điểm


34

Trường ĐH Thành Đô


Từ 70 điểm


35

Trường ĐH Sao đỏ

Từ 50 điểm

Từ 60 điểm


36

Trường ĐH Xây dựng Miền Trung



Từ 600 điểm

37

Trường ĐH Đà Lạt



-Các ngành đào tạo giáo viên từ 800 điểm hoặc từ 20 điểm quy đổi theo thang điểm 30

- Các ngành còn lại từ 600 điểm, quy đổi theo thang điểm 30 từ 15 điểm trở lên

38

Trường ĐH Kinh tế- Đà Nẵng



Từ 720 điểm

39

Trường ĐH Sư phạm- Đà Nẵng



Từ 600 điểm

40

Trường ĐH Tiền Giang



Từ 600 điểm

41

Trường ĐH Ngoại ngữ- ĐH Đà Nẵng



Từ 600 điểm

42

Trường ĐH Công nghệ thông tin và TT Việt Hàn- ĐH Đà Nẵng



Từ 600 điểm

43

Trường ĐH Sư phạm Kỹ thuật- ĐH Đà Nẵng



Từ 600 điểm

44

Trường ĐH Văn Hiến



Từ 550 điểm áp dụng cho các ngành (trừ ngành Điều dưỡng, Piano, Thanh nhạc)

45

Trường ĐH Công thương TPHCM



-Từ 700 điểm trở lên đối với các ngành Công nghệ thực phẩm, quản trị kinh doanh, Công nghệ thông tin và Marketing

-Từ 640 điểm đối với các ngành: Ngôn ngữ Anh, Ngôn ngữ Trung Quốc, Kinh doanh quốc tế, Kế Toán;

-Từ 600 điểm cho các ngành còn lại

46

Trường ĐH Ngoại ngữ- ĐH Huế



Từ 700 điểm

Điểm môn Tiếng Anh của cùng đợt thi với tổng điểm trên: 150/200 điểm trở lên đối với các ngành SP Tiếng Anh và Ngôn ngữ Anh, 120/120 điểm trở lên đối với ngành Quốc tế học và 100/200 điểm trở lên đối với các ngành còn lại

47

Trường ĐH Phan Châu Trinh



Ngành Y Khoa (Bác sĩ đa khoa), Răng- Hàm- Mặt: từ 650 điểm; Ngành Điều dưỡng, Kỹ thuật xét nghiệm Y học: từ 550 điểm; Ngành Quản trị bệnh viện: từ 450 điểm

48

ĐH Quản lý và Công nghệ TPHCM



Từ 600 điểm

49

ĐH Gia Định



Từ 600 điểm

50

ĐH Giáo dục- ĐH quốc gia HN


Từ 85 điểm

Từ 750 điểm

51

Trường ĐH Kinh tế Nghệ An

Từ 13 điểm (thanh quy đổi)

Từ 13 điểm (thanh quy đổi)

Từ 13 điểm (thanh quy đổi)

52

Trường ĐH Công nghiệp Vinh

Từ 80 điểm

Từ 600 điểm

53

ĐH Y Dược Buôn Ma Thuật

Từ 60-90 điểm

Từ 500 – 700 điểm

54

Trường ĐH Sao đỏ

Từ 60 điểm

55

Trường ĐH Hoa Sen

Từ 67 điểm

Từ 600 điểm

56

Khoa Kỹ thuật và Công nghệ- ĐH Huế

Từ 600 điểm

57

Trường ĐH Quản lý và công nghệ TP.HCM

Từ 600 điểm

58

ĐH Kiên Giang

Các ngành sư phạm: Từ 710 điểm trở lên, các ngành sư phạm: từ 550 điểm trở lên

59

Trường ĐH Y Dược- ĐH Quốc gia HN

Từ 100 điểm đối với ngành Y khoa, Dược học, Răng- Hàm- Mặt. Các ngành còn lại từ 80 điểm

60

Trường ĐH Công nghệ- ĐH Quốc gia HN

Các ngành CN1, CN2, CN8, CN9, CN11, CN14, CN15, CN17 từ 90 điểm. Các ngành còn lại từ 80 điểm.

61

Trường ĐH Tông Đức Thắng

700 điểm (đợt 1)

62

Trường ĐH Kinh tế TP.HCM

500-700 điểm (đợt 1)

Tiếp tục cập nhật….

MỚI - NÓNG
Học sinh bậc THPT thường gặp nhiều khó khăn, áp lựcẢnh: PV
Học sinh bối rối chọn ngành nghề
TP - Học sinh THPT ở độ tuổi nhạy cảm, dễ tổn thương và gặp khó khăn khi định hướng nghề nghiệp cũng như chịu nhiều áp lực từ học tập, thi cử. Tuy nhiên, nhiều trường hợp chưa được phát hiện và hỗ trợ tư vấn, điều trị kịp thời.