Google News

Trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội công bố điểm chuẩn năm 2026: Chương trình song bằng dẫn đầu với 25,24 điểm

SVO - Trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội (USTH) vừa công bố điểm chuẩn năm 2026 cho 20 chương trình đào tạo. Mức điểm chuẩn dao động từ 19 đến 25,24 điểm, trong đó chương trình song bằng Công nghệ sinh học – Phát triển thuốc có điểm chuẩn cao nhất.

Năm 2026, USTH triển khai tuyển sinh theo bốn phương thức: (PT1) xét tuyển dựa trên kết quả thi đánh giá năng lực do Trường tổ chức; (PT2) xét tuyển dựa trên năng lực học tập kết hợp phỏng vấn; (PT3) xét tuyển tài năng theo Thông tin tuyển sinh của Trường; và (PT4) xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT.

Nhà trường tuyển sinh 1.192 chỉ tiêu cho 20 chương trình đào tạo, trong đó có 03 chương trình đào tạo cấp song bằng (01 bằng của USTH và 01 bằng của trường đối tác Pháp).

Ba chương trình đào tạo cấp song bằng bao gồm Công nghệ sinh học – Phát triển thuốc, Hóa học, Công nghệ thông tin – Truyền thông và chương trình Kỹ thuật Hàng không thuộc nhóm ngành đào tạo có mức điểm chuẩn cao nhất.

Thí sinh trúng tuyển cần hoàn thành xác nhận nhập học trên hệ thống xét tuyển của Bộ Giáo dục và Đào tạo trước 17h00 ngày 21/8/2026; thực hiện nhập học trực tuyến trên hệ thống của USTH từ 12h00 ngày 12/8 đến 23h00 ngày 18/8/2026; đồng thời nhập học trực tiếp tại USTH trong hai ngày 18 – 19/8/2026.

Thông tin chi tiết về điểm chuẩn, vui lòng xem trong bảng bên dưới:

Mã ngành
Chương trình đào tạo
Điểm chuẩn năm 2026
7420201DD
Công nghệ sinh học – Phát triển thuốc (Song bằng)
25,24
7420201
Công nghệ sinh học – Phát triển thuốc
20,25
7440112DD
Hóa học (Song bằng)
24,36
7440112
Hóa học
19,00
7440122
Khoa học vật liệu tiên tiến và Công nghệ Nano
20,00
7440301
Khoa học Môi trường Ứng dụng
19,35
7460108
Khoa học dữ liệu
20,00
7460112
Toán ứng dụng
20,50
7480201DD
Công nghệ thông tin – Truyền thông (Song bằng)
24,47
7480201
Công nghệ thông tin – Truyền thông
20,00
7480202
An toàn thông tin
20,25
7510203
Công nghệ Kỹ thuật Cơ điện tử
21,50
7520120
Kỹ thuật Hàng không
24,03
7520121
Khoa học Vũ trụ và Công nghệ Vệ tinh
19,75
7520130
Kỹ thuật ô tô
19,00
7520201
Kĩ thuật điện và Năng lượng tái tạo
20,50
7520401
Công nghệ vi mạch bán dẫn
23,00
7540101
Khoa học và Công nghệ thực phẩm
19,45
7720201
Dược học
21,28
7720601
Khoa học và Công nghệ y khoa
20,00